
Hãng hàng không | Lịch khởi hành | Lịch hạ cánh | Sân bay đi | Sân bay đến | |
|---|---|---|---|---|---|
Air China | 11:20 | 14:20 | Thượng Hải (SHA) | Trùng Khánh (CKG) | Đặt ngay |
Spring Airlines | 13:00 | 16:25 | Thượng Hải (SHA) | Thành Đô (TFU) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 17:00 | 19:50 | Thượng Hải (SHA) | Seoul (GMP) | Đặt ngay |
Spring Airlines | 17:15 | 19:50 | Thượng Hải (SHA) | Thâm Quyến (SZX) | Đặt ngay |
Juneyao Air | 19:50 | 22:20 | Thượng Hải (SHA) | Quảng Châu (CAN) | Đặt ngay |
Xiamen Air | 20:00 | 22:15 | Thượng Hải (SHA) | Bắc Kinh (PEK) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 20:25 | 23:35 | Thượng Hải (SHA) | Thành Đô (TFU) | Đặt ngay |
Air China | 21:00 | 23:55 | Thượng Hải (SHA) | Trùng Khánh (CKG) | Đặt ngay |
Xiamen Air | 21:00 | 23:15 | Thượng Hải (SHA) | Bắc Kinh (PEK) | Đặt ngay |
Spring Airlines | 21:30 | 00:20 (+1 ngày) | Thượng Hải (SHA) | Thâm Quyến (SZX) | Đặt ngay |
Hãng hàng không | Lịch khởi hành | Lịch hạ cánh | Sân bay đi | Sân bay đến | |
|---|---|---|---|---|---|
China Southern Airlines | 17:00 | 19:15 | Thâm Quyến (SZX) | Thượng Hải (SHA) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 18:30 | 20:40 | Quảng Châu (CAN) | Thượng Hải (SHA) | Đặt ngay |
Shanghai Airlines | 20:30 | 22:30 | Quảng Châu (CAN) | Thượng Hải (SHA) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 20:30 | 22:35 | Thâm Quyến (SZX) | Thượng Hải (SHA) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 20:45 | 22:55 | Quảng Châu (CAN) | Thượng Hải (SHA) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 20:50 | 22:10 | Seoul (GMP) | Thượng Hải (SHA) | Đặt ngay |
Shanghai Airlines | 20:50 | 22:10 | Seoul (GMP) | Thượng Hải (SHA) | Đặt ngay |
China Southern Airlines | 21:00 | 23:15 | Thâm Quyến (SZX) | Thượng Hải (SHA) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 21:30 | 23:40 | Quảng Châu (CAN) | Thượng Hải (SHA) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 21:35 | 23:50 | Thâm Quyến (SZX) | Thượng Hải (SHA) | Đặt ngay |
Sân bay Hồng Kiều Thượng Hải (SHA), tên tiếng Anh Shanghai Hongqiao International Airport, phục vụ Thượng Hải ở Trung Quốc. Nhà ga T1 phục vụ chuyến nội địa và quốc tế, còn T2 phục vụ chuyến nội địa. Thượng Hải cũng có sân bay Pudong (PVG), nằm ở địa điểm khác. Kiểm tra mã sân bay cùng nhà ga trên vé trước khi lập kế hoạch di chuyển.
Sân bay nằm tại Thượng Hải, Trung Quốc. Dùng tên Shanghai Hongqiao International Airport cùng mã SHA khi chọn phương tiện, rồi đối chiếu nhà ga của chuyến đi. Nếu chặng kế tiếp dùng PVG, cần tính việc chuyển giữa hai sân bay trong kế hoạch nối chuyến.
SHA là mã IATA của sân bay Hồng Kiều Thượng Hải; mã ICAO là ZSSS. Tên Hongqiao Airport trên hành trình cũng chỉ sân bay này. Đối chiếu SHA cho từng chặng trước khi đặt xe hoặc mua vé tàu để điểm đến đúng với sân bay trên vé điện tử.
T1 (Terminal 1) có các hãng khai thác gồm:
China Eastern Airlines, Shanghai Airlines và Air China sử dụng T1 cho thủ tục chuyến quốc tế hoặc khu vực, còn thủ tục chuyến nội địa của các hãng này ở T2. Nhà ga cần được kiểm tra theo chuyến cụ thể. Với vé liên danh, dùng tên hãng khai thác thực tế khi tìm hướng dẫn làm thủ tục.
T2 (Terminal 2) là nhà ga nội địa trong đầu mối giao thông Hongqiao, gần Hongqiao Railway Station. Các hãng có dịch vụ chuyến bay ở T2 gồm:
Xác nhận tòa nhà trên vé trước khi chọn điểm xuống xe. Với chuyến nối tiếp, hỏi hãng về nhận hành lý và làm thủ tục tiếp theo trước khi rời khu nối chuyến.
Metro tuyến 10 nối các ga T1, T2 và Hongqiao Railway Station. Chọn hướng tàu theo nhà ga cần tới. Tính thời gian đi từ khu hành khách tới ga và từ ga xuống tới thủ tục chuyến bay, bên cạnh thời gian dành cho kiểm tra.
Metro tuyến 10 phục vụ cả T1 và T2. Tuyến 2 phục vụ T2 với kết nối vào thành phố và tới Pudong Airport. Xác định ga gần địa chỉ nơi ở, rồi kiểm tra chỗ đổi tuyến cần thiết trước khi lên tàu. Giữ địa chỉ đầy đủ để biết cách đi tiếp sau khi xuống ga.
Airport Link Line phục vụ ga Hongqiao T2 và nối với Pudong Airport. Nếu hành trình sử dụng SHA cùng PVG, rời sân bay và tới sân bay kế tiếp là một phần riêng trong kế hoạch nối chuyến. Cân nhắc cả việc nhận hành lý và làm thủ tục lại cùng với di chuyển đường bộ hoặc đường sắt.
Theo biển taxi chính thức từ khu đến Hongqiao và cung cấp địa chỉ đầy đủ cho người lái. Xe buýt thành phố cũng có kết nối từ nhà ga; kiểm tra đích đến cùng điểm xuống trước khi lên. Khi quay lại để khởi hành, cung cấp nhà ga trên vé để xe đưa bạn tới tòa nhà cần dùng.
Cả T1 và T2 có khu đỗ xe. Chọn theo nhà ga khởi hành hoặc nơi đến của người bạn đón. Lưu vị trí xe trước khi vào nhà ga và thống nhất điểm gặp sau khi hành khách đã hoàn tất nhận hành lý.
Hongqiao có dịch vụ lưu giữ hành lý. Hỏi nhân viên về nơi cung cấp và điều kiện hiện tại trước khi gửi đồ. Điều chỉnh thời điểm lấy lại hành lý theo chuyến bay và nhà ga tiếp theo để việc gửi đồ phù hợp với kế hoạch đi lại.
Dịch vụ đổi ngoại tệ có ở T1 Hongqiao. Kiểm tra điều kiện giao dịch tại nơi cung cấp trước khi sử dụng. T1 có phòng cho con bú và thang máy; hỗ trợ xe lăn có tại sân bay. Liên hệ hãng trước để sắp xếp trợ giúp trong quá trình chuyến bay, nhất là nếu hành trình có đổi nhà ga.
Làm theo hướng dẫn của hãng về thời điểm tới SHA cùng hạn làm thủ tục. Giữ vé điện tử và giấy tờ dễ lấy khi qua các bước kiểm tra. Với chuyến quốc tế, xác minh yêu cầu hành trình với hãng cùng cơ quan chức năng liên quan trước ngày đi.
So sánh lựa chọn vé theo ngày, hãng và thời điểm theo lịch trên trang. Bảng lịch bay hiển thị các chuyến sắp tới; đọc điều kiện hành lý cùng điều kiện vé trước khi quyết định. Mã SHA trên lựa chọn cần khớp với kế hoạch đi tới Hongqiao của bạn.
Chọn vé Hongqiao trên Traveloka sau khi đối chiếu nhà ga. Trước lúc tới SHA, xem tình trạng chuyến bay cùng thông báo của hãng.

