
Hãng hàng không | Lịch khởi hành | Lịch hạ cánh | Sân bay đi | Sân bay đến | |
|---|---|---|---|---|---|
Malaysia Airlines | 13:10 | 14:50 | Kuala Lumpur (KUL) | Surabaya (SUB) | Đặt ngay |
Batik Air Malaysia | 13:30 | 16:00 | Kuala Lumpur (KUL) | Kota Kinabalu (BKI) | Đặt ngay |
Firefly | 13:50 | 14:50 | Kuala Lumpur (KUL) | Penang (PEN) | Đặt ngay |
Batik Air Malaysia | 15:00 | 16:00 | Kuala Lumpur (KUL) | Johor Bahru (JHB) | Đặt ngay |
AirAsia Berhad (Malaysia) | 17:15 | 17:25 | Kuala Lumpur (KUL) | Medan (KNO) | Đặt ngay |
Lion Air | 18:10 | 18:10 | Kuala Lumpur (KUL) | Pekanbaru (PKU) | Đặt ngay |
Cambodia Airways | 18:15 | 19:20 | Kuala Lumpur (KUL) | Phnom Penh (KTI) | Đặt ngay |
Batik Air Malaysia | 19:20 | 20:20 | Kuala Lumpur (KUL) | Singapore (SIN) | Đặt ngay |
AirAsia Indonesia | 20:45 | 21:55 | Kuala Lumpur (KUL) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
Thai Airways | 21:05 | 22:10 | Kuala Lumpur (KUL) | Bangkok (BKK) | Đặt ngay |
Hãng hàng không | Lịch khởi hành | Lịch hạ cánh | Sân bay đi | Sân bay đến | |
|---|---|---|---|---|---|
Malaysia Airlines | 11:40 | 15:40 | Đà Nẵng (DAD) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
Cambodia Airways | 14:05 | 17:15 | Phnom Penh (KTI) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
AirAsia Berhad (Malaysia) | 16:00 | 18:50 | Phú Quốc (PQC) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
Malaysia Airlines | 19:00 | 22:00 | Sài Gòn (TP HCM) (SGN) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
Batik Air Malaysia | 19:10 | 22:25 | Jakarta (CGK) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
Malaysia Airlines | 20:05 | 23:25 | Bangkok (BKK) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
Malaysia Airlines | 20:35 | 21:40 | Penang (PEN) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
AirAsia Berhad (Malaysia) | 21:00 | 01:20 (+1 ngày) | Hà Nội (HAN) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
AirAsia Berhad (Malaysia) | 21:30 | 22:35 | Singapore (SIN) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
AirAsia Berhad (Malaysia) | 21:55 | 22:50 | Johor Bahru (JHB) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
Sân bay quốc tế Kuala Lumpur (KUL), thường gọi tắt là KLIA, là sân bay quốc tế của thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia. Sân bay nằm ở huyện Sepang, bang Selangor, cách trung tâm Kuala Lumpur khoảng 45 đến 50 km về phía nam. KLIA có hai nhà ga riêng biệt: Terminal 1, trung tâm khai thác của Malaysia Airlines, và Terminal 2 (klia2), nơi đặt căn cứ của AirAsia. Cả hai nhà ga đều có chuyến nội địa lẫn quốc tế. Vùng Kuala Lumpur còn có sân bay Sultan Abdul Aziz Shah ở Subang (SZB).
Sân bay Kuala Lumpur không nằm trong thành phố Kuala Lumpur mà thuộc huyện Sepang, bang Selangor. Từ sân bay lên trung tâm thủ đô khoảng 45 đến 50 km. Quãng đường này khá xa, nên tàu nhanh KLIA Ekspres là lựa chọn quen thuộc để vào ga KL Sentral.
KUL là mã IATA của sân bay quốc tế Kuala Lumpur (Kuala Lumpur International Airport), mã ICAO là WMKK. Tên gọi KLIA dùng cho cả sân bay, còn hai nhà ga được gọi là KLIA Terminal 1 và KLIA Terminal 2, tên quen thuộc của nhà ga sau là klia2. Dù bạn bay ở nhà ga nào, mã sân bay trên vé vẫn là KUL. Sân bay do Malaysia Airports khai thác và có ba đường băng dùng chung cho hai nhà ga.
Hai nhà ga của KLIA là hai khu riêng, nối với nhau bằng xe buýt trung chuyển và tàu, nên đến đúng nhà ga ngay từ đầu sẽ tiết kiệm nhiều thời gian. Danh sách dưới đây theo hãng khai thác chuyến bay, không theo hãng bán vé. Phân bổ có thể thay đổi, nên hãy xem nhà ga ghi trên vé điện tử.
Terminal 1 gồm tòa nhà chính, dãy cửa nối và tòa nhà vệ tinh, đi bằng tàu Aerotrain. Đây là nhà ga của Malaysia Airlines và nhiều hãng quốc tế. Một số hãng khai thác tại Terminal 1:
klia2 là căn cứ của AirAsia và tập trung nhiều hãng giá rẻ. Các hãng khai thác tại Terminal 2:
Xe buýt trung chuyển miễn phí chạy suốt ngày đêm theo vòng Terminal 1, Terminal 2, bãi đỗ xe dài hạn rồi quay lại Terminal 1. Ở Terminal 1, điểm chờ nằm ở tầng 1. Ở klia2, điểm chờ nằm ở trạm giao thông tầng 1 của khu mua sắm Gateway. Bạn cũng có thể đi một chặng ngắn bằng tàu KLIA Ekspres hoặc KLIA Transit giữa hai nhà ga.
Giá vé được niêm yết tại quầy, máy bán vé hoặc trong ứng dụng.
KLIA Ekspres chạy thẳng không dừng từ ga ERL ở cả hai nhà ga đến KL Sentral. Từ Terminal 1 mất khoảng 28 phút, từ klia2 khoảng 33 phút.
KLIA Transit dùng cùng tuyến nhưng dừng ở Salak Tinggi, Putrajaya/Cyberjaya và Bandar Tasik Selatan trước khi đến KL Sentral. Toàn tuyến mất khoảng 35 đến 39 phút. Tàu này hợp nếu bạn ở Putrajaya hoặc phía nam thành phố.
Ở Terminal 1, xe buýt đón tại tầng 1 khu C của bãi đỗ xe ngắn hạn và tầng 1 tòa nhà chính. Ở klia2, xe đón tại trạm giao thông tầng 1 khu mua sắm Gateway. Xe khách nhanh từ Terminal 1 vào KL Sentral mất khoảng 1 tiếng, và có hãng xe chạy đi nhiều nơi ở bán đảo Malaysia.
Sân bay có taxi mua phiếu trước và taxi tính theo đồng hồ. Ở Terminal 1, quầy taxi nằm ở tầng 3 tòa nhà chính, gồm sảnh đến nội địa và khu nhận hành lý quốc tế. Ở klia2, taxi đón tại trạm giao thông tầng 1 khu Gateway.
Quầy thuê xe ở Terminal 1 nằm tại sảnh đến và khu D của bãi đỗ xe ngắn hạn. klia2 cũng có nhiều hãng cho thuê xe.
Bãi đỗ xe Terminal 1 gồm các khu từ A đến D, đi bộ vài phút là tới tòa nhà chính, cùng khu đỗ ưu tiên ở tầng 2 khu B và C. Bãi đỗ dài hạn có xe đưa đón miễn phí suốt ngày đêm sang cả hai nhà ga. klia2 có bãi đỗ riêng. Bạn có thể đặt chỗ đỗ trực tuyến trước.
Ở Terminal 1, Malaysia Airlines làm thủ tục và soi chiếu khởi hành ở tầng 5. Sảnh đến, khu nhận hành lý và quầy taxi nằm ở tầng 3 của tòa nhà chính. Tòa nhà vệ tinh có các cửa quốc tế và đi bằng tàu Aerotrain. Ở klia2, tầng 3 là khu khởi hành, tầng 2 là khu đến, còn phương tiện mặt đất ở tầng 1 khu mua sắm Gateway.
Cả hai nhà ga đều có phòng chờ. Tại Terminal 1, Malaysia Airlines có ba phòng chờ Golden Lounge: phòng khu vực ở tòa nhà chính, phòng ở tòa nhà vệ tinh và phòng nội địa gần khu cửa nội địa.
Hai nhà ga có quán bar, quán cà phê, đồ ăn nhanh, khu ẩm thực và nhà hàng. Bạn cũng tìm thấy cửa hàng miễn thuế, thời trang, mỹ phẩm, sô-cô-la và quà lưu niệm ở cả Terminal 1 lẫn klia2.
ATM của các ngân hàng lớn trong nước đặt khắp sân bay, kèm nhiều quầy đổi ngoại tệ. Rút một ít ringgit tiền mặt khi vừa đến sẽ tiện cho chặng đi đầu tiên.
Terminal 1 có phòng hút thuốc ở khu khởi hành và khu đến nội địa, cũng như trong tòa nhà vệ tinh. klia2 cũng có phòng hút thuốc.
Phòng cầu nguyện cho người Hồi giáo có ở mọi tầng của tòa nhà chính ở cả hai nhà ga và trong tòa nhà vệ tinh Terminal 1. Phòng khám hoạt động 24/7 ở cả hai nhà ga. Có phòng chăm sóc em bé, phòng yên tĩnh và dịch vụ xe điện miễn phí tại klia2.
Wi-Fi có ở cả hai nhà ga, kèm trạm sạc điện thoại. Sân bay có dịch vụ gửi hành lý, tủ khóa, bọc hành lý và người khuân vác. Khách quá cảnh có thể dùng khu ngủ, khoang ngủ hoặc phòng chờ không nhập cảnh dành cho khách nối chuyến. Phòng tắm có ở tòa nhà vệ tinh Terminal 1 và tại klia2.
Hãy theo giờ hãng bay ghi trên vé, và cộng thêm thời gian đi tàu hoặc xe khoảng 45 đến 50 km từ trung tâm. Nếu cửa ra máy bay ở tòa nhà vệ tinh Terminal 1, bạn còn cần thêm thời gian đi tàu Aerotrain.
Khi bay quốc tế, bạn qua soi chiếu an ninh và kiểm soát xuất nhập cảnh. Giấy tờ nhập cảnh Malaysia tùy quốc tịch, nên hãy kiểm tra với hãng bay hoặc cơ quan chức năng trước ngày đi. Người thân có thể theo dõi giờ hạ cánh trên trang tình trạng chuyến bay của Traveloka.
Thẻ giá vé và bảng lịch bay trên trang này cho biết các chuyến sắp khởi hành và hạ cánh tại KUL theo ngày, kèm hãng bay và giờ bay. So các khung giờ, chọn chuyến phù hợp rồi mở chuyến đó để xem giá. Bảng là lịch bay dự kiến chứ không phải thông tin trực tiếp. Một số đường bay từ Kuala Lumpur:
Trước khi đặt, hãy so sánh giá giữa các hãng và bật Price Alert trên Traveloka để biết khi giá vé đi Kuala Lumpur thay đổi.

