
Hãng hàng không | Lịch khởi hành | Lịch hạ cánh | Sân bay đi | Sân bay đến | |
|---|---|---|---|---|---|
Air China | 14:20 | 16:50 | Thượng Hải (PVG) | Hà Nội (HAN) | Đặt ngay |
Vietnam Airlines | 15:10 | 18:30 | Thượng Hải (PVG) | Sài Gòn (TP HCM) (SGN) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 17:00 | 22:30 | Thượng Hải (PVG) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
Thai Airways | 17:25 | 20:50 | Thượng Hải (PVG) | Bangkok (BKK) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 17:40 | 20:45 | Thượng Hải (PVG) | Seoul (ICN) | Đặt ngay |
Juneyao Air | 17:45 | 23:25 | Thượng Hải (PVG) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
Air China | 18:05 | 20:50 | Thượng Hải (PVG) | Trùng Khánh (CKG) | Đặt ngay |
Air China | 18:30 | 21:15 | Thượng Hải (PVG) | Thâm Quyến (SZX) | Đặt ngay |
China Southern Airlines | 22:05 | 00:30 (+1 ngày) | Thượng Hải (PVG) | Quảng Châu (CAN) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 23:55 | 05:25 (+1 ngày) | Thượng Hải (PVG) | Singapore (SIN) | Đặt ngay |
Hãng hàng không | Lịch khởi hành | Lịch hạ cánh | Sân bay đi | Sân bay đến | |
|---|---|---|---|---|---|
Xiamen Air | 12:55 | 18:20 | Sài Gòn (TP HCM) (SGN) | Thượng Hải (PVG) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 16:50 | 22:25 | Bangkok (BKK) | Thượng Hải (PVG) | Đặt ngay |
Air China | 18:15 | 22:25 | Hà Nội (HAN) | Thượng Hải (PVG) | Đặt ngay |
Asiana Airlines | 20:00 | 20:55 | Seoul (ICN) | Thượng Hải (PVG) | Đặt ngay |
Batik Air Malaysia | 20:00 | 01:20 (+1 ngày) | Kuala Lumpur (KUL) | Thượng Hải (PVG) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 20:00 | 22:20 | Quảng Châu (CAN) | Thượng Hải (PVG) | Đặt ngay |
Sichuan Airlines | 20:00 | 23:10 | Thành Đô (TFU) | Thượng Hải (PVG) | Đặt ngay |
Jeju Air | 21:55 | 22:55 | Busan (PUS) | Thượng Hải (PVG) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 23:30 | 07:10 (+1 ngày) | Jakarta (CGK) | Thượng Hải (PVG) | Đặt ngay |
China Eastern Airlines | 23:45 | 05:15 (+1 ngày) | Singapore (SIN) | Thượng Hải (PVG) | Đặt ngay |
Sân bay Phố Đông (PVG), tên đầy đủ là sân bay quốc tế Phố Đông Thượng Hải (Shanghai Pudong International Airport, 上海浦东国际机场), là một trong hai sân bay của Thượng Hải, Trung Quốc, nằm ở phía đông thành phố. Sân bay cách trung tâm thành phố khoảng 30 km và là trung tâm khai thác chính của China Eastern Airlines và Shanghai Airlines. Khách đi máy bay dùng hai nhà ga chính T1 và T2, cả hai đều có chuyến nội địa lẫn quốc tế, cùng khu vệ tinh S1 và S2 phía sau khu an ninh. Thượng Hải còn có sân bay quốc tế Hồng Kiều (SHA), nối với Phố Đông bằng tàu điện ngầm tuyến 2.
Sân bay Phố Đông thuộc thành phố Thượng Hải, nằm ở thị trấn Zhuqiao trong Khu mới Phố Đông. Từ đây vào trung tâm Thượng Hải khoảng 30 km theo hướng tây. Sân bay hoạt động 24 giờ và không có giờ giới nghiêm được công bố. Nếu chuyến của bạn khởi hành rất sớm, bạn có thể ra PVG từ đêm hôm trước và chờ trong nhà ga.
PVG là mã IATA của sân bay quốc tế Phố Đông Thượng Hải, mã ICAO là ZSPD. Tên tiếng Anh ngắn là Pudong Airport, nên bạn cũng sẽ gặp cách gọi sân bay Pudong. Đơn vị khai thác là Tập đoàn Sân bay Thượng Hải (Shanghai Airport Authority). Khi đặt vé đi Thượng Hải, hãy để ý mã sân bay: PVG là Phố Đông, còn SHA là sân bay Hồng Kiều.
Phố Đông không chia nhà ga theo nội địa và quốc tế. Hãng bay mới là yếu tố quyết định bạn làm thủ tục ở T1 hay T2. Vì phân bổ có thể thay đổi, hãy xem nhà ga ghi trên vé điện tử trước khi rời nhà.
T1 là nơi làm thủ tục của China Eastern Airlines và Shanghai Airlines. Các hãng làm thủ tục tại T1 gồm:
Khu vệ tinh S1 được nối với T1 ở phía sau khu an ninh.
T2 có danh sách hãng dài hơn hẳn, gồm phần lớn hãng nước ngoài và nhiều hãng nội địa Trung Quốc. Một số hãng làm thủ tục tại T2:
Khu vệ tinh S2 được nối với T2 ở phía sau khu an ninh.
Khu vệ tinh có tầng riêng cho chuyến nội địa và chuyến quốc tế nhưng không có quầy làm thủ tục. Bạn làm thủ tục ở nhà ga chính rồi đi tàu tự động ra khu vệ tinh, mỗi chặng tàu khoảng 2,5 phút. Hãy xem cửa ghi trên thẻ lên máy bay và chừa thêm thời gian nếu cửa nằm ở khu vệ tinh.
Hai nhà ga chính nằm hai bên Trung tâm giao thông (交通中心), khu nối T1 và T2 ở phía công cộng. Ga tàu đệm từ, tàu điện ngầm và tàu Airport Link cũng nằm ở đây và phục vụ chung cả hai nhà ga. Nếu nối chuyến giữa hai nhà ga, hãy tính thêm thời gian lấy hành lý và làm thủ tục lại.
Thời gian đi thực tế tùy điểm đến của bạn trong thành phố. Giá vé được niêm yết tại quầy, máy bán vé hoặc trong ứng dụng.
Tàu đệm từ (磁悬浮) chạy từ ga chung của T1 và T2 đến ga Long Dương Lộ (Longyang Road), nơi bạn đổi sang tàu điện ngầm tuyến 2, 7, 16 hoặc 18. Quãng đường khoảng 30 km mất chừng 8 phút, với tốc độ tối đa 300 km/h.
Ga tàu điện ngầm tuyến 2 phục vụ cả T1 lẫn T2. Tuyến này còn chạy tới nhà ga T2 của sân bay Hồng Kiều, tiện khi bạn phải đổi sân bay trong cùng thành phố. Tuyến đường sắt đô thị Airport Link Line (市域机场线) cũng dừng tại ga chung này.
Xe buýt sân bay đón khách ở cả hai nhà ga. Có thể kể đến Airport Line 4 đi ga đường sắt Thượng Hải, Line 7 đi ga Thượng Hải Nam và một tuyến đêm đi sân bay Hồng Kiều.
Điểm đón taxi nằm ngay bên ngoài sảnh đến của từng nhà ga và phục vụ suốt ngày đêm. Taxi tiện khi bạn mang nhiều hành lý hoặc hạ cánh lúc khuya.
Phòng vé xe khách nằm ở phía T2, có tuyến đi các thành phố thuộc Giang Tô và Chiết Giang. Ví dụ, xe đi Tô Châu mất khoảng 2,5 tiếng, xe đi Hàng Châu khoảng 3 tiếng.
Nhà đỗ xe nhiều tầng P1 và P2 nằm sát các nhà ga, còn bãi P4 dành cho gửi xe dài ngày. Các bãi có chỗ đỗ dành cho người khuyết tật. Phí gửi xe được niêm yết tại bãi.
Hai nhà ga chính có bố cục giống nhau: tầng 3 là sảnh khởi hành và làm thủ tục, tầng 1 là sảnh đến. Riêng khách quốc tế hạ cánh ở T2 ra sảnh ở tầng 2.
Nhà hàng và quầy ăn có cả trước lẫn sau khu an ninh ở T1, T2 và khu vệ tinh S1.
Quầy đổi ngoại tệ có ở khu công cộng và khu cách ly của cả hai nhà ga, ở khu vệ tinh S2 và trong Trung tâm giao thông. Khách vừa hạ cánh có thể đổi một ít tiền mặt ngay tại sân bay.
Điểm hút thuốc ngoài trời đặt bên ngoài một số cửa sảnh khởi hành và sảnh đến của T1 và T2. Ngoài ra còn có điểm hút thuốc ở phòng chờ ra tàu bay đỗ xa và ở tầng 2 Trung tâm giao thông.
Mạng Wi-Fi miễn phí #AirportPVG-Free-WiFi phủ khắp khu hành khách. Bạn kết nối qua mini-program Shanghai Airport trên WeChat hoặc qua tin nhắn SMS. Ổ cắm sạc đặt gần cửa khởi hành và khu cửa ra máy bay ở cả hai nhà ga lẫn khu vệ tinh.
Ở T1, quầy gửi hành lý nằm ở sảnh khởi hành tầng 3 và sảnh đến tầng 1. Ở T2, quầy nằm ở sảnh khởi hành tầng 3 và ở tầng 2 gần lối ra của khách quốc tế. Hành lý có thể gửi tối đa hai tháng.
Khu nghỉ qua đêm miễn phí có ở cả hai nhà ga và khu vệ tinh, ngoài ra còn khu nghỉ trả phí trong khu cách ly quốc tế. Phòng tắm nằm gần sảnh đến quốc tế và khu chuyển tiếp từ chặng quốc tế sang nội địa. Điểm y tế có ở T1, T2 và khu vệ tinh, kể cả phòng khám nhi ở khu vệ tinh.
Phòng mẹ và bé có trong các phòng chờ, và Trung tâm giao thông có một phòng em bé lớn. Xe lăn dùng chung miễn phí, còn nút gọi hỗ trợ đặt ở lối vào sảnh khởi hành.
Quầy thủ tục chuyến nội địa đóng 40 phút trước giờ khởi hành. Chuyến quốc tế đóng quầy 60 phút trước, riêng Ethiopian Airlines là 70 phút. Cửa lên máy bay quốc tế đóng 40 đến 45 phút trước giờ bay, tùy hãng. Đó là mốc muộn nhất chứ không phải giờ nên có mặt, nhất là khi cửa ra máy bay của bạn ở khu vệ tinh.
Bay quốc tế, bạn còn qua kiểm tra an ninh và cửa kiểm soát xuất cảnh. Quy định giấy tờ khi vào Trung Quốc khác nhau theo quốc tịch, vì thế hãy xác nhận với hãng bay hoặc cơ quan chức năng trước khi đi. Người thân ra đón có thể nhập số hiệu chuyến vào trang tình trạng chuyến bay của Traveloka để theo dõi giờ hạ cánh.
Thẻ giá vé và bảng lịch bay trên trang này liệt kê các chuyến sắp khởi hành và hạ cánh tại PVG theo ngày, kèm hãng bay và giờ bay. Hãy so các khung giờ, chọn chuyến hợp lịch trình rồi mở chuyến đó để xem giá. Đây là lịch bay dự kiến, không phải bảng thông tin trực tiếp. Một số đường bay từ Thượng Hải:
Trước khi đặt, hãy so sánh giá giữa các hãng và bật Price Alert trên Traveloka để nhận thông báo khi giá vé đi Thượng Hải thay đổi.



