
Hãng hàng không | Lịch khởi hành | Lịch hạ cánh | Sân bay đi | Sân bay đến | |
|---|---|---|---|---|---|
Batik Air | 07:45 | 10:30 | Jakarta (CGK) | Singapore (SIN) | Đặt ngay |
VietJet Air | 14:00 | 18:15 | Jakarta (CGK) | Hà Nội (HAN) | Đặt ngay |
Citilink | 14:55 | 16:05 | Jakarta (CGK) | Semarang (SRG) | Đặt ngay |
Super Air Jet | 15:55 | 17:05 | Jakarta (CGK) | Yogyakarta (YIA) | Đặt ngay |
Citilink | 17:20 | 19:05 | Jakarta (CGK) | Batam (BTH) | Đặt ngay |
Lion Air | 17:40 | 20:35 | Jakarta (CGK) | Bali / Denpasar (DPS) | Đặt ngay |
Super Air Jet | 18:55 | 20:25 | Jakarta (CGK) | Surabaya (SUB) | Đặt ngay |
Thai Airways | 19:05 | 22:35 | Jakarta (CGK) | Bangkok (BKK) | Đặt ngay |
Batik Air Malaysia | 19:10 | 22:25 | Jakarta (CGK) | Kuala Lumpur (KUL) | Đặt ngay |
Citilink | 20:00 | 22:20 | Jakarta (CGK) | Medan (KNO) | Đặt ngay |
Hãng hàng không | Lịch khởi hành | Lịch hạ cánh | Sân bay đi | Sân bay đến | |
|---|---|---|---|---|---|
VietJet Air | 09:35 | 12:30 | Sài Gòn (TP HCM) (SGN) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
Lion Air | 13:00 | 15:25 | Medan (KNO) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
Citilink | 16:35 | 17:50 | Semarang (SRG) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
NAM Air | 18:30 | 19:10 | Bali / Denpasar (DPS) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
Pelita Air | 19:35 | 21:10 | Surabaya (SUB) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
Vietnam Airlines | 19:50 | 00:40 (+1 ngày) | Hà Nội (HAN) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
Batik Air | 20:00 | 21:10 | Yogyakarta (YIA) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
TransNusa | 21:20 | 22:05 | Singapore (SIN) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
Citilink | 21:50 | 23:10 | Makassar (UPG) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
Batik Air Malaysia | 21:55 | 23:10 | Kuala Lumpur (KUL) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
Sân bay quốc tế Soekarno-Hatta (CGK), thường được gọi là sân bay Jakarta, là sân bay bận rộn nhất Indonesia và là cửa ngõ quốc tế chính của nước này. Dù mang tên thủ đô, sân bay không nằm trong Jakarta mà thuộc quận Benda, thành phố Tangerang, tỉnh Banten, giáp khu Cengkareng của Tây Jakarta. Từ sân bay vào trung tâm Jakarta khoảng 17 đến 20 km, sân bay nằm ở phía tây bắc thành phố. Soekarno-Hatta có ba nhà ga: T1 cho chuyến nội địa, còn T2 và T3 phục vụ cả nội địa lẫn quốc tế. Jakarta còn một sân bay nữa là Halim Perdanakusuma (HLP) ở Đông Jakarta, nên hãy xem kỹ mã sân bay trên vé.
Sân bay Soekarno-Hatta thuộc tỉnh Banten, không thuộc thủ đô Jakarta. Cụ thể, sân bay nằm ở quận Benda của thành phố Tangerang, sát ranh giới với khu Cengkareng, Tây Jakarta. Quãng đường vào trung tâm Jakarta chừng 17 đến 20 km, thời gian đi đường bộ phụ thuộc nhiều vào giao thông.
CGK là mã IATA của sân bay quốc tế Soekarno-Hatta, mã ICAO là WIII. Tên tiếng Indonesia là Bandar Udara Internasional Soekarno-Hatta, người địa phương gọi tắt là Soetta, còn biển báo đôi khi ghi SHIA. Sân bay do InJourney Airports (PT Angkasa Pura Indonesia), doanh nghiệp nhà nước, khai thác.
Sân bay thứ hai của Jakarta là Halim Perdanakusuma (HLP) ở phía đông thành phố. Khi vé chỉ ghi Jakarta, hãy đọc mã sân bay để biết bạn hạ cánh ở CGK hay HLP.
Mỗi hãng ở Soekarno-Hatta làm thủ tục tại một nhà ga nhất định, và vài hãng dùng hai nhà ga tùy chặng. Hãng có thể đổi nhà ga, vì vậy hãy xem nhà ga trên vé điện tử trước khi lên đường.
T3 là nơi phần lớn hãng quốc tế truyền thống làm thủ tục. Vietnam Airlines và Garuda Indonesia đều dùng T3. Một số hãng quen thuộc với khách Việt Nam tại đây:
T2 phục vụ cả chuyến nội địa lẫn quốc tế và tập trung nhiều hãng giá rẻ. Chuyến quốc tế của Lion Air cũng đi từ nhà ga này. Các hãng tại T2 gồm:
T1 chỉ phục vụ chuyến bay trong Indonesia và chia thành các khu như 1A, 1B. Các hãng làm thủ tục ở T1:
Lion Air có chuyến ở cả hai nhà ga, nội địa ở T1 và quốc tế ở T2, nên khách nối chuyến với hãng này cần xem vé thật kỹ.
Tàu Skytrain (Kalayang) miễn phí chạy ngoài khu cách ly, nối T1, T2, T3 và ga đường sắt sân bay. Ở T1, bạn lên Skytrain tại nhà chờ trong bãi đỗ xe khu 1B, còn ở T3 thì lên ở tầng lửng (Mezzanine). Ngoài ra có xe buýt trung chuyển miễn phí giữa các nhà ga, ở T1 xe đón tại khu khởi hành 1A và 1B. Skytrain chạy ở khu vực công cộng, nên khi nối chuyến khác nhà ga hãy chừa đủ thời gian để đi lại và làm thủ tục.
Từ sân bay vào phố có tàu, xe buýt và taxi. Giá vé được niêm yết tại quầy, tại ga hoặc trong ứng dụng.
Tàu sân bay do KAI Commuter khai thác, chạy tới ga BNI City và Manggarai ở trung tâm và phía nam Jakarta, mất khoảng 40 đến 55 phút. Ga đường sắt sân bay nằm trên tuyến Skytrain, là điểm dừng đầu tiên nếu đi từ T1 và điểm dừng thứ hai nếu đi từ T3. Tàu không bị kẹt xe, nên giờ đến nơi dễ đoán hơn đường bộ.
DAMRI, các tuyến sân bay của Transjakarta, Primajasa và một số nhà xe khác chạy vào Jakarta và các thành phố lân cận. Ở T1, bến xe buýt nằm ở khu sảnh đến 1B. Ở T3, quầy bán vé xe buýt đặt tại sảnh đến nội địa. Thời gian đi xe phụ thuộc vào giao thông trên đường vào thành phố.
Taxi và xe đặt qua ứng dụng đón khách ở khu sảnh đến của các nhà ga. Đây là cách tiện nhất khi bạn mang nhiều hành lý hoặc đi nhóm, nhưng hãy tính dư thời gian nếu đi vào giờ cao điểm.
Cả T1, T2 và T3 đều có bãi đỗ xe. Sân bay có gói đỗ theo ngày, đỗ qua đêm và gói đăng ký dài hạn cho người thường xuyên bay.
Sân bay có phòng chờ trả phí và phòng chờ của hãng bay. Blue Sky Premier có mặt ở cả ba nhà ga, Saphire Premium Plaza Lounge ở T2 và T3. Garuda Executive Lounge nằm ở tầng lửng khu khởi hành T3, còn Batik Air có phòng chờ hạng thương gia ở T2.
Cả ba nhà ga đều có nhà hàng, quán cà phê và quầy đồ ăn nhẹ, ở sảnh làm thủ tục trước cửa an ninh lẫn khu chờ lên máy bay sau cửa an ninh.
Nhà ga nào cũng có ATM. Quầy đổi tiền có ở T2 và ở sảnh làm thủ tục, sảnh đến quốc tế của T3, tiện để đổi ít rupiah ngay khi hạ cánh.
Cả ba nhà ga có khu hút thuốc riêng. Ở T2, khu này nằm trong sảnh khởi hành và sảnh đến, còn ở T3 thì gần một số cửa lên máy bay.
Các nhà ga có cửa hàng trước và sau cửa an ninh, trong đó có tiệm quà lưu niệm, đồ thủ công và vải batik. Cửa hàng miễn thuế chủ yếu ở khu quốc tế T3, một phần ở T2.
Wi-Fi phủ cả ba nhà ga, ở cả khu đi lẫn khu đến. Trạm sạc miễn phí đặt ở sảnh khởi hành, khu chờ lên máy bay và khu nhận hành lý. Tủ gửi đồ có ở phía sảnh đến của T1 và T2, còn T3 có quầy gửi hành lý ở sảnh đến nội địa, tất cả đều ngoài khu cách ly. Phòng tắm nằm ở khu đến của T1.
T1 và T2 có phòng cầu nguyện (musholla) ở cả khu đi và khu đến, và có các nhà thờ Hồi giáo phục vụ cả ba nhà ga. Phòng cho con bú có ở mọi nhà ga, nhà vệ sinh gia đình ở T1 và T3, cùng nhà vệ sinh cho người khuyết tật và thang máy ưu tiên. T3 có bàn hỗ trợ hành khách cần giúp đỡ đặc biệt và dịch vụ xe điện nhỏ.
Sân bay khuyên hành khách đến sớm để kịp làm thủ tục, còn giờ đóng quầy cụ thể do từng hãng quy định. Thời gian đi đường bộ ra sân bay phụ thuộc vào giao thông, nên hãy dành dư thời gian hoặc chọn tàu sân bay. Ở T1, bạn có thể làm thủ tục trực tuyến từ 12 tiếng đến 45 phút trước giờ bay với chuyến nội địa, và từ 24 tiếng đến 75 phút trước giờ bay với chuyến quốc tế.
Khi hạ cánh chuyến quốc tế, bạn qua kiểm tra nhập cảnh Indonesia trước khi lấy hành lý. Quy định giấy tờ phụ thuộc vào hộ chiếu bạn mang, hãy hỏi hãng bay hoặc cơ quan chức năng Indonesia trước khi bay. Nếu có người đón, hãy gửi họ số hiệu chuyến để tra trên trang tình trạng chuyến bay của Traveloka.
Thẻ giá vé và bảng lịch bay trên trang này cho thấy các chuyến sắp khởi hành và hạ cánh tại CGK theo từng ngày, kèm hãng và giờ bay. Hãy so các khung giờ, chọn chuyến hợp lịch rồi mở chuyến đó để xem giá. Đây là lịch bay dự kiến, không phải bảng thông tin trực tiếp. Một số đường bay được tìm nhiều từ Jakarta:
So sánh giá giữa các hãng và bật Price Alert trên Traveloka để được báo khi giá vé đi Jakarta thay đổi.

