
Hãng hàng không | Lịch khởi hành | Lịch hạ cánh | Sân bay đi | Sân bay đến | |
|---|---|---|---|---|---|
Japan Airlines | 11:45 | 17:50 | Tokyo (HND) | Jakarta (CGK) | Đặt ngay |
Vietnam Airlines | 16:35 | 20:50 | Tokyo (HND) | Hà Nội (HAN) | Đặt ngay |
Vietnam Airlines | 17:15 | 21:50 | Tokyo (HND) | Sài Gòn (TP HCM) (SGN) | Đặt ngay |
Skymark Airlines | 18:25 | 20:25 | Tokyo (HND) | Kagoshima (KOJ) | Đặt ngay |
Japan Airlines | 19:00 | 20:20 | Tokyo (HND) | Osaka (ITM) | Đặt ngay |
Japan Airlines | 19:45 | 21:00 | Tokyo (HND) | Aomori (AOJ) | Đặt ngay |
Skymark Airlines | 20:00 | 21:55 | Tokyo (HND) | Fukuoka (FUK) | Đặt ngay |
Japan Airlines | 20:00 | 21:20 | Tokyo (HND) | Okayama (OKJ) | Đặt ngay |
All Nippon Airways | 20:15 | 23:10 | Tokyo (HND) | Okinawa (OKA) | Đặt ngay |
Air Do | 21:30 | 23:05 | Tokyo (HND) | Sapporo (CTS) | Đặt ngay |
Hãng hàng không | Lịch khởi hành | Lịch hạ cánh | Sân bay đi | Sân bay đến | |
|---|---|---|---|---|---|
All Nippon Airways | 08:40 | 15:05 | Hà Nội (HAN) | Tokyo (HND) | Đặt ngay |
VietJet Air | 17:20 | 01:00 (+1 ngày) | Sài Gòn (TP HCM) (SGN) | Tokyo (HND) | Đặt ngay |
Japan Airlines | 18:30 | 22:20 | Thượng Hải (PVG) | Tokyo (HND) | Đặt ngay |
Skymark Airlines | 19:10 | 20:55 | Sapporo (CTS) | Tokyo (HND) | Đặt ngay |
Japan Airlines | 19:20 | 20:50 | Hakodate (HKD) | Tokyo (HND) | Đặt ngay |
Japan Airlines | 19:40 | 21:25 | Obihiro (OBO) | Tokyo (HND) | Đặt ngay |
Skymark Airlines | 19:50 | 21:25 | Kagoshima (KOJ) | Tokyo (HND) | Đặt ngay |
All Nippon Airways | 21:00 | 22:15 | Osaka (KIX) | Tokyo (HND) | Đặt ngay |
Skymark Airlines | 21:15 | 22:45 | Fukuoka (FUK) | Tokyo (HND) | Đặt ngay |
Garuda Indonesia | 23:40 | 08:50 (+1 ngày) | Jakarta (CGK) | Tokyo (HND) | Đặt ngay |
Sân bay Haneda (HND), tên chính thức là Sân bay quốc tế Tokyo (Tokyo International Airport), là một trong hai sân bay chính của Tokyo, Nhật Bản. Sân bay nằm ở quận Ōta, cách trung tâm Tokyo khoảng 14 đến 15 km về phía nam, và nối thẳng vào thành phố bằng tàu Keikyu và Tokyo Monorail. Haneda có ba nhà ga: T1 và T2 chủ yếu phục vụ chuyến nội địa, còn T3 là nhà ga quốc tế. Chuyến bay của Vietnam Airlines và Vietjet làm thủ tục ở T3. Sân bay còn lại của Tokyo là Narita (NRT), nằm xa trung tâm hơn.
Sân bay Haneda thuộc thủ đô Tokyo (Tokyo-to), nằm ở quận Ōta, phía nam khu trung tâm. Ở Nhật, Tokyo là một đơn vị hành chính cấp tỉnh, nên có thể nói Haneda nằm ngay trong tỉnh Tokyo. Từ sân bay vào khu trung tâm chỉ khoảng 14 đến 15 km, gần hơn nhiều so với Narita.
HND là mã IATA của sân bay Haneda, mã ICAO là RJTT. Tên tiếng Nhật chính thức là 東京国際空港, còn tên quen gọi là 羽田空港. Haneda là sân bay nhà của cả Japan Airlines lẫn ANA.
Tokyo có hai sân bay quốc tế. Haneda (HND) gần trung tâm, còn Narita (NRT) ở xa trung tâm hơn nhiều. Trước khi đặt vé hay đặt xe đưa đón, hãy xem kỹ mã sân bay trên vé.
Haneda chia nhà ga theo hãng và theo loại chuyến bay. Hãng có thể đổi nhà ga, nên hãy xem nhà ga ghi trên vé điện tử trước khi lên đường.
T3 là nhà ga quốc tế chính và mở cửa suốt ngày đêm. Hầu hết hãng nước ngoài làm thủ tục ở đây. Một số hãng quen thuộc với khách Việt Nam tại T3:
T2 phục vụ chuyến nội địa của ANA, AIRDO và Solaseed Air. Nhà ga này cũng có khu quốc tế cho ANA. Chuyến quốc tế của ANA có thể đi từ T2 hoặc T3, vì vậy khách bay ANA cần xem kỹ nhà ga trên vé.
T1 dành cho chuyến bay trong Nhật Bản của Japan Airlines, Skymark và StarFlyer. Nếu bạn nối chuyến từ Việt Nam sang một chặng nội địa của Japan Airlines, chặng sau thường đi từ T1.
Xe buýt trung chuyển miễn phí chạy giữa T1, T2 và T3. T1 và T2 còn nối với nhau bằng lối đi ngầm dài khoảng 400 m. Hiện băng chuyền đi bộ trong lối này tạm ngừng vì đang sửa chữa, nhưng bạn vẫn đi bộ được. Tàu Keikyu và Tokyo Monorail cũng chạy giữa các nhà ga. Khách nối chuyến giữa chặng quốc tế và chặng nội địa có thể nhận vé tàu chuyển nhà ga miễn phí tại quầy thông tin ở tầng B1 của T1, T2 hoặc tầng 2 của T3.
Cả ba nhà ga đều nối thẳng với đường sắt, nên tàu là cách vào phố nhanh nhất. Giá vé được niêm yết tại máy bán vé, quầy hoặc trong ứng dụng.
Ga Keikyu của T1 và T2 ở tầng B1, còn ở T3 cửa soát vé nằm tại sảnh đến tầng 2. Chuyến nhanh nhất tới Shinagawa mất khoảng 14 phút, tới Yokohama khoảng 28 phút, và tới Shibuya hoặc Shinjuku khoảng 26 đến 33 phút.
Monorail có ga ở tầng B1 của T1 và T2, còn ở T3 cửa soát vé nằm ở sảnh đến tầng 2 và sảnh khởi hành tầng 3. Đi tới ga Hamamatsucho mất khoảng 18 đến 24 phút tùy loại tàu.
Xe buýt sân bay đón khách ở tầng 1 khu đến của T1 và T2. Ở T3, bạn đi qua sảnh nối tầng 2 xuống bến xe tầng 1. Vé mua tại máy bán vé, T3 có thêm quầy bán vé xe buýt. Xe đi khắp Tokyo, Kanagawa, Chiba, Saitama, tới ga Tokyo hoặc cửa Tây ga Shinjuku mất khoảng 35 phút nếu đường thông thoáng.
Điểm đón taxi nằm ở tầng 1 khu đến của T1 và T2, còn ở T3 là tầng 1, đi xuống từ sảnh nối. Phần lớn khu vực Tokyo và Kanagawa có taxi giá trọn gói từ sân bay.
Haneda có năm bãi đỗ từ P1 đến P5: P1 và P2 gần T1, P3 và P4 gần T2, P5 gần T3. Bãi P2 đến P5 nhận đặt chỗ trực tuyến, riêng P1 thì không. Vào giờ cao điểm các bãi dễ kín chỗ, nên sân bay khuyên đi bằng phương tiện công cộng.
Ở T1 và khu nội địa T2, quầy thủ tục và sảnh khởi hành ở tầng 2, sảnh đến và băng chuyền hành lý ở tầng 1, ga tàu Keikyu và Monorail ở tầng B1. Ở khu quốc tế của T2 và ở T3, sảnh khởi hành và quầy thủ tục nằm ở tầng 3, sảnh đến ở tầng 2.
Nhà ga nào cũng có phòng chờ dành cho chủ thẻ, như TIAT LOUNGE và SKY LOUNGE ở T3. Japan Airlines có phòng chờ ở T1 và T3, ANA có phòng chờ ở T2 và T3. Phòng chờ thẻ ở khu quốc tế chỉ dành cho khách khởi hành.
Nhà ga có nhiều cửa hàng quà lưu niệm và nhà hàng. Sau khu an ninh và xuất cảnh ở khu quốc tế T2 và T3 có nhà hàng, cửa hàng và cửa hàng miễn thuế. Haneda không có quầy hoàn thuế sau khi mua, nên hãy mua hàng miễn thuế ngay tại cửa hàng tham gia chương trình.
Quầy đổi tiền có ở cả ba nhà ga. T3 có quầy mở suốt ngày đêm ở sảnh đến tầng 2 và sảnh khởi hành tầng 3, cùng quầy sau khu xuất cảnh. Mỗi nhà ga cũng có máy đổi tiền lẻ còn dư.
Ở Haneda, bạn chỉ được hút thuốc, kể cả thuốc lá nung nóng và thuốc lá điện tử, tại phòng hút thuốc quy định. Phòng hút thuốc có ở nhiều tầng của mọi nhà ga, cả trước và sau khu an ninh.
Wi-Fi miễn phí HANEDA-FREE-WIFI phủ cả ba nhà ga. T3 có phòng tắm mở suốt ngày đêm ở sảnh đến tầng 2, còn T2 có phòng tắm ở sảnh đến nội địa tầng 1; T1 không có phòng tắm. Tủ gửi đồ có ở mọi nhà ga, và T3 có quầy gửi hành lý có nhân viên phục vụ suốt ngày đêm. Cả ba nhà ga đều có đài quan sát trên sân thượng.
Giờ đóng quầy do từng hãng quy định. Ví dụ, với chuyến quốc tế, ANA yêu cầu qua cửa an ninh ít nhất 60 phút trước giờ khởi hành và có mặt ở cửa ra máy bay 30 phút trước. Hãy xem quy định của hãng bạn bay trên vé.
T1 và khu nội địa T2 mở cửa từ khoảng 5 giờ sáng đến nửa đêm, còn T3 mở suốt ngày đêm, nên chuyến hạ cánh khuya vẫn có chỗ chờ. Khi đến Nhật, bạn qua thủ tục nhập cảnh tại sảnh đến. Yêu cầu giấy tờ tùy quốc tịch, vì vậy hãy hỏi hãng bay hoặc cơ quan chức năng trước ngày đi. Người thân chờ ở sảnh đến Haneda có thể nhập số hiệu chuyến vào trang tình trạng chuyến bay của Traveloka để biết giờ máy bay đáp.
Phần thẻ giá vé và bảng lịch bay ở trang này gom các chuyến sắp cất cánh, hạ cánh tại HND theo từng ngày, có ghi hãng và giờ bay. Hãy so các khung giờ rồi mở chuyến hợp lịch để xem giá. Đây là lịch bay dự kiến, không phải bảng thông tin trực tiếp. Một số đường bay được tìm nhiều từ Tokyo Haneda:
So sánh giá giữa các hãng và bật Price Alert trên Traveloka để được báo khi giá vé đi Tokyo thay đổi.

